CƠ SỞ PHÁP LÝ
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 89/2026/TT-BTC;
- Và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Ảnh minh họa: Cân bằng giữa yêu cầu quản lý và tạo điều kiện cho người nộp thuế tuân thủ pháp luật thuế.
Ngày 10/12/2025, Quốc hội ban hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (“Luật 108”). Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026; riêng quy định về khai thuế, tính thuế và việc sử dụng hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Luật có nhiều nội dung thay đổi liên quan đến quản lý người nộp thuế, khai và tính thuế, kiểm tra thuế, quản lý rủi ro, ứng dụng công nghệ và dữ liệu trong quản lý thuế.
Trong bài viết này, ASEANAC tổng hợp một số nội dung đáng lưu ý mà người nộp thuế cần quan tâm trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.
1. PHÂN NHÓM NGƯỜI NỘP THUẾ TRONG QUẢN LÝ THUẾ
Cơ quan thuế xác định các tiêu chí phân nhóm người nộp thuế theo những đặc điểm như địa bàn, quy mô, ngành nghề và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh để phục vụ mục đích quản lý thuế.
Trên cơ sở phân nhóm, cơ quan thuế phân tích dữ liệu, thông tin để đánh giá mức độ tuân thủ và mức độ rủi ro về thuế của người nộp thuế; từ đó xác định chế độ ưu tiên, phân bổ nguồn lực và áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp đối với từng nhóm người nộp thuế.
2. MỞ RỘNG, BỔ SUNG MỘT SỐ HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM TRONG QUẢN LÝ THUẾ
Luật 108 kế thừa nhiều hành vi bị nghiêm cấm trước đây, đồng thời mở rộng phạm vi và bổ sung một số hành vi liên quan đến:
- Bảo mật và tính chính xác của thông tin trong quản lý thuế, như tiết lộ, làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định hoặc làm sai lệch kết quả kiểm tra;
- Trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu, bao gồm hành vi chống đối, trì hoãn hoặc không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát;
- Hóa đơn, chứng từ điện tử, trong đó có hành vi tạo lập trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế;
- Hệ thống thông tin quản lý thuế, bao gồm các hành vi làm sai lệch, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống hoặc cung cấp, phát tán thông tin sai lệch theo quy định.
3. THỜI HẠN KHAI BỔ SUNG HỒ SƠ KHAI THUẾ GIẢM TỪ 10 NĂM XUỐNG 05 NĂM
Một điểm đáng lưu ý là người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đã nộp có sai, sót thì được khai bổ sung trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ của kỳ tính thuế có sai, sót, theo các trường hợp được pháp luật quy định.
Việc khai bổ sung phụ thuộc vào tình trạng, phạm vi thanh tra, kiểm tra và từng trường hợp cụ thể; đồng thời phải bảo đảm xác định đầy đủ, chính xác nghĩa vụ thuế và không làm thay đổi hiệu lực của kết luận, quyết định xử lý đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành.
4. THAY ĐỔI CƠ CHẾ KHAI THUẾ, TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI HỘ, CÁ NHÂN KINH DOANH
Từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không còn áp dụng phương pháp khoán thuế. Theo cơ chế mới, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định doanh thu, nghĩa vụ thuế và thực hiện khai thuế, tính thuế đối với từng loại thuế theo quy định; cách thức thực hiện nghĩa vụ được xác định phù hợp với mức doanh thu và từng trường hợp cụ thể.
Cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu quản lý thuế để cung cấp thông tin, hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc khai thuế và tính thuế. Việc hỗ trợ này không thay thế trách nhiệm khai thuế và xác định số thuế phải nộp của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Bên cạnh đó, quy định mới cũng xác định trách nhiệm khai, nộp thuế đối với các trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số, tùy thuộc vào việc nền tảng có hay không có chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán.
5. MỘT SỐ THAY ĐỔI TRONG KIỂM TRA THUẾ TẠI TRỤ SỞ NGƯỜI NỘP THUẾ
Một trong các trường hợp cơ quan thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế là người nộp thuế có rủi ro cao khi thực hiện chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoặc chuyển địa điểm kinh doanh.
Thời hạn kiểm tra thuế không quá 20 ngày kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra; trường hợp cần thiết có thể gia hạn một lần nhưng không quá 20 ngày. Riêng đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, thời hạn kiểm tra không quá 40 ngày và có thể gia hạn một lần nhưng không quá 40 ngày.
NGƯỜI NỘP THUẾ NÊN LÀM GÌ?
Người nộp thuế nên chủ động rà soát quy trình khai và tính thuế, hồ sơ khai thuế các kỳ trước, việc quản lý và sử dụng hóa đơn, chứng từ, dữ liệu phục vụ quản lý thuế và hồ sơ chuẩn bị cho kiểm tra thuế để xác định những nội dung cần điều chỉnh khi áp dụng quy định mới.
Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cần đặc biệt lưu ý cơ chế khai, tính thuế mới, trách nhiệm tự xác định nghĩa vụ thuế và việc kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số.
